Dầu DO hay FO cho lò hơi: Hâm dầu, chỉnh béc đốt sao cho sạch muội
Liên hệ
11
- Thông tin sản phẩm
- Bình luận
Dầu DO hay FO cho lò hơi không chỉ là câu hỏi về giá. FO đặc, phải hâm nóng rồi mới phun được, còn DO loãng, dễ dùng nhưng lại đòi hỏi béc đốt khác. Chọn sai hoặc chỉnh sai là lò ra muội, béc cháy cặn, ống lửa đen sau vài tuần. Bài này giúp nhà máy biết mình cần làm gì với từng loại dầu.
- DO có thể bơm và phun nguội, FO phải được hâm nóng cả ở bồn và trước béc.
- Độ nhớt lúc vào béc quyết định dầu có phun tơi hay không, nên chỉnh theo độ nhớt khuyến cáo, không chỉ theo cảm giác.
- Dầu nguội thì lửa dài, khói đen; dầu quá nóng thì cặn cốc đóng ở béc.
- Đổi từ FO sang DO hoặc ngược lại không chỉ là đổi bồn dầu, mà phải xem lại đầu đốt.
- Muội bám trong ống lửa là tiền mất đi, nên mỗi kỳ bảo trì cần đo khói chứ không chỉ nhìn lửa.
1. Dầu DO hay FO cho lò hơi khác nhau ở điểm nào?
DO (dầu diesel) là nhiên liệu chưng cất nhẹ, loãng ở nhiệt độ thường. FO (dầu mazut) là phần nặng hơn, đặc, có khi không chảy được ở nhiệt độ phòng nếu trời lạnh hoặc dầu quá nặng. Sự khác nhau về độ đặc kéo theo khác nhau về toàn bộ hệ thống: bồn chứa, đường ống, bơm, thiết bị hâm, kiểu béc đốt và tần suất vệ sinh.
| Tiêu chí | Dầu DO | Dầu FO |
|---|---|---|
| Độ nhớt ở nhiệt độ thường | Thấp, bơm và phun nguội được | Cao, phải hâm nóng |
| Hệ cấp dầu | Đơn giản | Cần hâm bồn, hâm đường ống, lọc kỹ |
| Khởi động lò | Dễ, nhanh | Cần thời gian hâm dầu trước |
| Muội, cặn | Ít hơn | Nhiều hơn, cần vệ sinh thường xuyên |
| Lưu huỳnh | Thường thấp hơn | Thường cao hơn, phải xem kỹ phiếu dầu |
| Nhân lực | Ít yêu cầu | Người vận hành cần hiểu hệ hâm dầu |
Về chuyện giá mỗi tấn hơi, bài lò hơi đốt dầu phải tính kỹ giá 1 tấn hơi đã phân tích riêng, nên bài này không lặp lại. Điều cần nhớ là giá dầu chỉ là một phần, phần còn lại nằm ở độ sạch của lò và điện dùng để hâm dầu.
2. Khi nào nên chọn DO, khi nào chọn FO?
Lò nhỏ, chạy gián đoạn
DO thường hợp hơn vì không tốn thời gian hâm dầu mỗi lần khởi động và bớt rắc rối đường ống nghẹt.
Lò lớn, chạy liên tục
FO có thể đáng xét khi hệ thống đã được thiết kế để hâm dầu và có đội vận hành tốt.
Nhà máy thực phẩm, dược
Nên ưu tiên hệ sạch, ít khói, dễ bảo trì, đồng thời đối chiếu yêu cầu khí thải.
Đổi loại dầu
Phải hỏi lại khả năng đầu đốt, vì béc, bơm và cài đặt thường khác nhau.
Một số đầu đốt chỉ dành cho dầu nhẹ, số khác dùng được dầu nặng khi có bộ hâm. Vì vậy không nên chuyển từ DO sang FO chỉ vì giá dầu thay đổi. Trước khi đổi, cần kiểm tra lại đầu đốt, bồn, đường ống, lọc và yêu cầu về khí thải của nhà máy.
3. Hâm dầu FO: nhiệt độ bao nhiêu là đủ?
Hâm FO có hai mục đích. Ở bồn, hâm vừa đủ để dầu bơm được, tài liệu vận hành thường nêu khoảng 38–49°C. Trước béc, hâm tiếp để dầu đủ loãng và phun tơi, thường trong khoảng 82–104°C. Độ nhớt thường được khuyên ở khoảng 100–150 SSU, tức khoảng 20–32 cSt. Những con số này chỉ để tham khảo, vì loại FO và đầu đốt khác nhau sẽ có yêu cầu khác nhau, cần làm theo tài liệu của hãng và phiếu dầu.
| Dấu hiệu | Nguyên nhân hay gặp | Việc nên làm |
|---|---|---|
| Lửa dài, lười, khói đen, có tia lửa | Dầu quá nguội, phun chưa tơi | Kiểm tra bộ hâm và độ nhớt tại béc |
| Lửa nhảy, có lúc tắt | Có nước trong dầu | Xả đáy bồn, kiểm tra hơi nước lẫn |
| Công suất tụt, chênh áp lọc tăng | Lọc nghẹt, béc đóng cặn | Vệ sinh lọc và béc |
| Cặn cacbon ở đầu béc | Dầu quá nóng, không làm sạch sau khi dừng | Hạ nhiệt độ hâm, kiểm tra quy trình dừng |
| Khói đen chỉ khi lửa lớn | Thiếu gió ở tải cao | Đo khí thải, chỉnh lại gió |
An toàn: Không hâm dầu gần điểm chớp cháy ở bồn hở hoặc nơi có thông hơi. Nếu dầu có nước mà nhiệt độ trên 100°C thì có thể sôi ở đầu béc. Khu bồn dầu phải có đê bao, phòng cháy và tiếp địa đúng quy định. Chỉ thợ được đào tạo mới được can thiệp đầu đốt, và lò phải quét buồng đốt đúng thời gian trước khi đánh lửa.
4. Tự tính: nhiên liệu và nhiệt hâm dầu
Giả định hơi bão hòa 8 bar, nước cấp 30°C, hiệu suất lò 85%, nhiệt trị dùng để minh họa là DO 42,5 MJ/kg và FO 40,5 MJ/kg. Thay số trên phiếu dầu của bạn để có kết quả sát hơn.
Dầu cho 1 tấn hơi (kg) = 2.647.000 ÷ (hiệu suất × nhiệt trị kJ/kg)DO: 2.647.000 ÷ (0,85 × 42.500) ≈ 73 kg. FO: 2.647.000 ÷ (0,85 × 40.500) ≈ 77 kg.
Nhiệt hâm dầu (kW) = lưu lượng (kg/h) × 2 × độ tăng nhiệt ÷ 3.600Lò 1 tấn hơi/giờ dùng 77 kg FO/h, hâm từ 40°C lên 100°C: 77 × 2 × 60 ÷ 3.600 ≈ 2,6 kW, chưa tính tổn thất.
Điện hoặc hơi dùng để hâm dầu không lớn so với tổng năng lượng, nhưng nếu hệ không bọc cách nhiệt hoặc bồn không có điều khiển nhiệt độ thì tổn thất có thể lớn hơn phần tính ở trên nhiều lần. Đây là một phần ít được tính khi nhà máy so sánh hai loại dầu.
Số liệu là ước tính lý thuyết theo giả định nêu trên, nhiệt dung riêng lấy gần đúng 2 kJ/kg.K. Kết quả thực tế cần đo tại nhà máy.
5. Chỉnh béc đốt thế nào cho sạch muội?
- Kiểm tra béc và lọc: Tháo lọc, tháo béc khi lò dừng. Béc mòn hoặc cháy cặn phải thay đúng cỡ của hãng, không khoan rộng lỗ béc.
- Ổn định dầu: Giữ đúng áp suất dầu và nhiệt độ hâm trước khi chỉnh gió, vì mọi kết quả đo đều phụ thuộc hai thông số này.
- Đo khí thải: Dùng máy đo O₂, CO và nhiệt độ khói. Với dầu, O₂ khói thường được chỉnh ở khoảng 3–5% tùy đầu đốt, thấp quá sinh muội, cao quá mất nhiệt theo khói.
- Chỉnh theo tải: Đo ở lửa nhỏ, lửa lớn. Đầu đốt có điều chỉnh bậc phải chỉnh riêng từng bậc.
- Ghi lại mốc: Ghi nhiệt độ khói sau khi vệ sinh. Khi nhiệt độ này tăng dần là ống lửa đang bám muội.
Nếu đầu đốt báo lỗi thay vì chỉ ra khói xấu, có thể xem thêm cách đọc lỗi đầu đốt dầu lò hơi để biết bước kiểm tra đầu tiên, tránh reset liên tục.
Nhiều lò dầu chạy rất êm tai nên người ta nghĩ mọi thứ đều ổn. Tôi hay xem nhiệt độ khói. Nhiệt độ khói tăng dần sau vài tháng mà không đổi tải là lò đang đốt thêm tiền mà không báo.
Nếu bên cạnh lò không có máy đo khí thải, hãy nhờ đội kỹ thuật đo mỗi kỳ bảo trì. Đo một lần có khi sửa được thói quen chạy dư gió cả năm.
Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long, chỉ minh họa cho nội dung bài.
6. Công trình thực tế
Vương Long Boiler đã sản xuất lò hơi đốt dầu cho Công ty Thực phẩm Toàn Phát tại Phú Tân, Cà Mau. Ngành chế biến thực phẩm, thủy sản cần hơi sạch, ổn định cho nấu, hấp, tiệt trùng, và lò dầu khởi động nhanh, phòng lò sạch nên đáp ứng tốt yêu cầu này. Ở nhóm nhà máy này, chất lượng cháy còn gắn với hình ảnh và vệ sinh của cả dây chuyền.
Với công việc bảo trì, công trình vệ sinh lò hơi đốt dầu cho Pharmacity gồm dừng lò an toàn, làm sạch đầu đốt, buồng lửa, ống lửa và kiểm tra lại quá trình cháy. Đây cũng chính là trình tự nên áp dụng cho lò dầu ở bất kỳ nhà máy nào.
7. Yếu tố quyết định chi phí và thời gian
- Loại đầu đốt: dùng lại được, cần thêm bộ hâm hay phải thay đầu đốt.
- Hệ bồn và đường ống: hiện trạng hâm, bọc cách nhiệt, lọc và bơm.
- Mức độ bám muội: quyết định thời gian vệ sinh ống lửa và buồng lửa.
- Yêu cầu khí thải: lưu huỳnh trong dầu và giấy phép môi trường của nhà máy.
- Thời gian dừng lò cho phép: nhà máy chạy ba ca cần chuẩn bị vật tư trước.
Giá của từng phần chỉ chốt được sau khi xem đầu đốt và mẫu dầu, vì cùng một công việc ở hai nhà máy có thể khác nhau rất nhiều. Nhà máy đang phân vân giữa dầu với điện có thể đọc thêm bài lò hơi điện hay lò hơi đốt dầu, còn muốn xem các dòng lò có thể tham khảo lò hơi đốt dầu, gas của VLB Boiler.
8. Câu hỏi thường gặp
Có thể đốt FO trên lò đang dùng DO không?
FO cần hâm tới bao nhiêu độ?
Vì sao lò đốt dầu ra khói đen?
Bao lâu nên vệ sinh béc đốt dầu?
Nhiệt độ khói lò dầu tăng có nghĩa gì?
Lò đang ra muội hoặc phân vân giữa DO và FO?
Gửi Vương Long Boiler phiếu dầu, loại đầu đốt và số giờ chạy, đội kỹ thuật sẽ cùng anh chị kiểm tra chế độ đốt và tính phương án phù hợp.
khinhietdienvuonglong@gmail.com · congnghelohoi@gmail.com · Xem bản đồ →
Tham khảo: tài liệu vận hành hệ dầu đốt và phun sương (ASTM D396 về cấp dầu), hướng dẫn chung về chỉnh đầu đốt, bảng tính hơi bão hòa. Số liệu trong bài là ước tính lý thuyết và mức tham khảo, cần theo tài liệu của hãng đầu đốt.













