Nhiệt trị nhiên liệu: củi, trấu

6 yếu tố quyết định giá 1 tấn hơi, không chỉ giá nhiên liệu

Tự tính lượng nhiên liệu và giá cho 1 tấn hơi

Nhiệt trị nhiên liệu lò hơi: so theo giá 1 tấn hơi

nhiệt trị nhiên liệu, nhiên liệu lò hơi, nhiệt trị củi, nhiệt trị trấu, viên nén, mùn cưa, giá 1 tấn hơi, Vương Long Boiler
Quy củi, trấu, viên nén, mùn cưa về kg nhiên liệu và giá cho 1 tấn hơi: công thức, bảng nhiệt trị giả định tham khảo và các yếu tố tro, ẩm, kho bãi.

1272, Nguyễn Chí Thanh, Tổ 2, Khu 1, Phường Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Hotline: 0967.960.906 - 0899.960.906 - 09.6789.1338

Nhiệt trị nhiên liệu: Củi, trấu, viên nén, mùn cưa – quy về giá 1 tấn hơi để so cho đúng
Vương Long Boiler · Nhiên liệu lò hơi
Nhiệt trị nhiên liệu: Củi, trấu, viên nén, mùn cưa – quy về “giá 1 tấn hơi” để so cho đúng

Nhiên liệu rẻ nhất mỗi tấn chưa chắc rẻ nhất mỗi tấn hơi. Quy củi, trấu, viên nén và mùn cưa về cùng một thước đo là kg nhiên liệu cho 1 tấn hơi, rồi nhân với giá mua, mới biết loại nào thực sự tiết kiệm.

≈ 182 kgviên nén cho 1 tấn hơi (giả định 4.350 kcal/kg, η 80%)
≈ 376 kgmùn cưa ẩm cho 1 tấn hơi (giả định 2.400 kcal/kg, η 70%)
≈ 1,54 lầnmức giá viên nén so với củi để hai loại ngang nhau
Đọc nhanh trong 30 giây
  • So nhiên liệu lò hơi theo giá 1 tấn hơi, không theo giá 1 tấn nhiên liệu. Nhiên liệu rẻ mà nhiệt trị thấp có thể đắt hơn khi quy ra hơi.
  • Công thức: kg nhiên liệu/tấn hơi = (2.773 − 126) × 1.000 ÷ (4,1868 × Q × η), với hơi 8 bar và nước cấp 30°C.
  • Theo giả định tham khảo: củi khoảng 281 kg, trấu khoảng 268 kg, viên nén khoảng 182 kg, mùn cưa ẩm khoảng 376 kg cho mỗi tấn hơi.
  • Viên nén chỉ có lợi khi giá mỗi kg thấp hơn khoảng 1,54 lần giá củi; mùn cưa ẩm phải rẻ hơn khoảng 75% giá củi mới ngang.
  • Ngoài nhiệt trị còn phải tính tro, độ ẩm, kho bãi và kiểu cấp liệu của lò đang có.

Vì sao so giá nhiên liệu lò hơi theo tấn nhiên liệu dễ chọn sai

Khi chọn nhiên liệu cho lò hơi sinh khối, câu hỏi đầu tiên của nhiều chủ xưởng là “loại nào rẻ nhất mỗi tấn”. Câu hỏi đó chưa đúng trọng tâm. Nhà máy không mua củi, trấu hay viên nén để chất kho, mà mua để tạo ra hơi. Thứ cần so là mỗi tấn hơi tốn bao nhiêu tiền nhiên liệu.

Hai nhiên liệu cùng giá mỗi tấn có thể cho lượng hơi chênh nhau rất xa, vì nhiệt trị khác nhau và lò đốt mỗi loại ở hiệu suất khác nhau. Mùn cưa ẩm giá rẻ nhưng nhiệt trị thấp, phải đốt nhiều hơn hẳn. Viên nén giá cao nhưng nhiệt trị cao, khô và đều, nên lượng cần cho một tấn hơi ít hơn nhiều.

Bài này đưa ra cách quy mọi nhiên liệu về cùng một thước đo: kg nhiên liệu cho 1 tấn hơi, rồi nhân với giá mua thực tế. Các con số nhiệt trị dưới đây là giả định tham khảo; anh chị nên thay bằng số đo của lô nhiên liệu đang mua.

Ảnh thực tếLò hơi sinh khối đa nhiên liệu Vương Long – đốt củi, trấu, viên nén, mùn cưa
Lò hơi sinh khối đa nhiên liệu Vương Long. Mỗi loại nhiên liệu cho lượng hơi khác nhau trên cùng một tấn.

6 yếu tố quyết định giá 1 tấn hơi, không chỉ giá nhiên liệu

1. Nhiệt trị thực

Lượng nhiệt mỗi kg nhiên liệu tỏa ra khi cháy. Nhiệt trị dao động theo nguồn gốc, loại gỗ, độ ẩm, nên số nhà cung cấp đưa ra chỉ là tham khảo.

2. Hiệu suất lò với từng loại

Cùng một lò, đốt viên nén khô đều thường cháy ổn định hơn đốt mùn cưa ẩm. Hiệu suất khác nhau thì lượng nhiên liệu cho mỗi tấn hơi cũng khác.

3. Độ ẩm

Nước trong nhiên liệu phải được bốc hơi trước khi cháy, lấy đi một phần nhiệt. Nhiên liệu càng ướt thì nhiệt trị thực càng thấp. Ở đây chỉ nhắc ngắn, không đi sâu.

4. Hàm lượng tro

Trấu nhiều tro hơn gỗ. Tro nhiều thì tốn công xả tro, bám bề mặt trao đổi nhiệt nhanh và tăng tải cho hệ thống xử lý bụi.

5. Kho bãi và hao hụt

Nhiên liệu nhẹ, xốp cần kho lớn hơn cho cùng lượng nhiệt. Để ngoài trời gặp mưa thì ẩm lên, nhiệt trị giảm, lượng hơi trên mỗi tấn mua vào giảm theo.

6. Nguyên nhân gốc: lò có hợp nhiên liệu không

Lò thiết kế cho củi khúc mà đem đốt mùn cưa hay trấu thì cháy kém, hiệu suất thấp. Đổi nhiên liệu mà không xem lại buồng đốt và cấp liệu là sai lầm phổ biến.

Lò hơi đốt củi đang vận hành tại nhà máy
Lò hơi đốt củi đang vận hành tại nhà máy
Hệ thống lò hơi sinh khối Vương Long
Hệ thống lò hơi sinh khối Vương Long

Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.

Với nhiên liệu dạng hạt và mảnh nhỏ như trấu, mùn cưa, viên nén, cách cấp liệu ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của lửa. Có thể xem thêm bài lắp đặt hệ thống cấp liệu tự động cho lò hơi biomass.

Tự tính lượng nhiên liệu và giá cho 1 tấn hơi

Với hơi bão hòa 8 bar, mỗi kg hơi cần khoảng 2.773 − 126 = 2.647 kJ khi nước cấp ở 30°C. Chia lượng nhiệt đó cho phần nhiệt mỗi kg nhiên liệu thực sự đưa vào hơi là ra lượng nhiên liệu cần.

kg nhiên liệu/tấn hơi = (2.773 − 126) × 1.000 ÷ (4,1868 × Q × η)
Q: nhiệt trị nhiên liệu (kcal/kg) · η: hiệu suất lò khi đốt loại đó · 1 kcal = 4,1868 kJ · gọn lại: kg/tấn hơi ≈ 632.200 ÷ (Q × η).

Bảng dưới dùng nhiệt trị giả định ở giữa khoảng tham khảo và hiệu suất giả định theo kiểu lò phù hợp với từng loại nhiên liệu. Cột cuối so lượng nhiên liệu cần, mùn cưa ẩm lấy làm 100%.

Nhiên liệu (Q giả định) η giả định kg/tấn hơi Lượng cần
Củi (~3.000 kcal/kg) 75% ≈ 281
 
Trấu (~3.000–3.300, lấy 3.150) 75% ≈ 268 (255–281)
 
Viên nén (~4.200–4.500, lấy 4.350) 80% ≈ 182 (176–188)
 
Mùn cưa ẩm (~2.200–2.600, lấy 2.400) 70% ≈ 376 (347–411)
 

Giá 1 tấn hơi = kg nhiên liệu/tấn hơi × giá mỗi kg anh chị đang mua. Chưa cần biết giá cụ thể vẫn so được: lấy củi làm mốc, viên nén chỉ có lợi khi giá mỗi kg thấp hơn khoảng 281 ÷ 182 ≈ 1,54 lần giá củi. Mùn cưa ẩm phải có giá dưới khoảng 281 ÷ 376 ≈ 0,75 lần giá củi mới ngang về tiền nhiên liệu cho mỗi tấn hơi.

Ví dụ: nếu viên nén đang chào giá gấp 1,4 lần củi, mỗi tấn hơi tốn tương đương khoảng 182 × 1,4 ≈ 255 kg củi, rẻ hơn đốt củi khoảng 9%. Nếu chào gấp 1,7 lần thì tương đương khoảng 309 kg củi, đắt hơn khoảng 10%.

Số liệu là ước tính lý thuyết theo giả định, không thay cho khảo sát, đo đạc thực tế của nhà máy.

Nhiệt trị nên lấy từ đâu

Nhiệt trị trong bảng là khoảng tham khảo thường gặp cho sinh khối, dao động mạnh theo độ ẩm, loại cây, cách bảo quản và nhà cung cấp. Cách chắc chắn nhất là gửi mẫu phân tích nhiệt trị và độ ẩm của chính lô đang mua, hoặc tối thiểu đo độ ẩm khi nhận hàng.

Một cách thực tế hơn là đốt thử mỗi loại trong vài ngày trên chính lò của xưởng, cân nhiên liệu và ghi lượng hơi. Con số kg/tấn hơi đo được đã gộp cả nhiệt trị lẫn hiệu suất, sát với thực tế hơn mọi bảng tra. Mối quan hệ giữa hiệu suất và lượng củi được phân tích kỹ hơn trong bài hiệu suất lò hơi 65% hay 80%.

Nghĩa Lò Hơi tại nhà xưởngNghĩa Lò Hơi lưu ý từ hiện trường

Trước khi đổi nhiên liệu chỉ vì nghe báo giá rẻ, hãy quy về giá mỗi tấn hơi bằng công thức trên. Tôi đã gặp nhiều trường hợp nhiên liệu “rẻ hơn” khi tính theo tấn nhưng tốn tiền hơn khi tính theo hơi, chưa kể công xả tro và vệ sinh lò tăng lên.

Đừng quên hỏi lò hiện tại có đốt được nhiên liệu mới ổn định không. Ghi, buồng đốt, quạt gió và cách cấp liệu được thiết kế theo một loại nhiên liệu chính. Đổi nhiên liệu đúng cách thường đi kèm điều chỉnh hoặc cải tạo phần đốt.

Cảnh báo an toàn: không tự ý thay đổi nhiên liệu, ghi lò hay chế độ gió trên lò đang chạy mà không có đánh giá kỹ thuật. Lò hơi là thiết bị áp lực, cháy không ổn định có thể gây dao động áp suất; mọi cải tạo phần đốt phải theo hồ sơ thiết kế và được kiểm định theo quy định.

Vương Long Boiler đánh giá nhiên liệu theo giá 1 tấn hơi

Mục tiêu là chọn được nhiên liệu cho giá mỗi tấn hơi thấp nhất mà lò vẫn chạy ổn định, an toàn và đạt khí thải.

  1. Ghi nhận nhiên liệu và lò hiện cóLoại lò, kiểu ghi, cách cấp liệu, nhiên liệu đang đốt, lượng dùng mỗi ngày, lượng hơi và giá mua hiện tại.
  2. Lấy thông số nhiên liệu ứng viênNhiệt trị, độ ẩm, kích thước hạt, hàm lượng tro của từng loại đang được chào giá, ưu tiên số phân tích mẫu thực tế.
  3. Quy về kg và giá mỗi tấn hơiTính kg nhiên liệu/tấn hơi với hiệu suất giả định phù hợp, nhân với giá mua để so trên cùng một thước đo.
  4. Xét các chi phí ngoài nhiệt trịKho bãi, xử lý tro, tải cho hệ thống lọc bụi, nhân công cấp liệu và mức cải tạo lò nếu cần.
  5. Đốt thử và chốt phương ánĐốt thử có cân đo, so kg/tấn hơi thực tế với tính toán, rồi mới ký hợp đồng nhiên liệu dài hạn.
Động cơ giảm tốc truyền động ghi xích lò hơi
Động cơ giảm tốc truyền động ghi xích lò hơi
Toàn cảnh phòng lò hơi biomass công suất lớn
Toàn cảnh phòng lò hơi biomass công suất lớn
Khảo sát phòng lò hơi cùng kỹ thuật nhà máy
Khảo sát phòng lò hơi cùng kỹ thuật nhà máy

Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.

Nhà máy muốn đốt nhiều loại sinh khối dạng mảnh, hạt trên cùng một lò có thể tham khảo cấu hình lò hơi ghi xích Vương Long Boiler, loại lò cấp liệu đều và ra tro liên tục.

Checklist so sánh nhiên liệu lò hơi trước khi đổi

  • Đã quy giá mọi nhiên liệu về giá mỗi tấn hơi
  • Nhiệt trị lấy từ số phân tích hoặc khoảng tham khảo có ghi nguồn
  • Đã đo hoặc hỏi rõ độ ẩm của lô nhiên liệu
  • Hiệu suất giả định phù hợp với kiểu lò đang dùng
  • Đã tính khối lượng tro và công xả tro
  • Kho chứa đủ chỗ, có mái che cho nhiên liệu mới
  • Hệ thống cấp liệu và ghi lò đốt được nhiên liệu mới
  • Đã đốt thử có cân đo trước khi ký hợp đồng dài hạn

Nếu xưởng đang chuẩn bị đầu tư lò mới, nên chốt nhiên liệu chính trước rồi mới chọn kiểu lò và công suất, tham khảo bài chọn công suất lò hơi theo tấn hơi thực dùng.

Hỏi đáp về nhiệt trị nhiên liệu và giá 1 tấn hơi

Nhiệt trị nhiên liệu là gì?

Là lượng nhiệt mỗi kg nhiên liệu tỏa ra khi cháy hết, thường tính bằng kcal/kg. Với lò hơi nên dùng nhiệt trị thấp (đã trừ phần nhiệt hóa hơi nước), và lấy theo độ ẩm thực tế khi đưa vào lò.

Vì sao không so theo giá mỗi tấn nhiên liệu?

Vì mỗi loại nhiên liệu cho lượng hơi khác nhau trên mỗi tấn. Theo giả định trong bài, 1 tấn hơi cần khoảng 182 kg viên nén nhưng tới khoảng 376 kg mùn cưa ẩm, nên giá mỗi tấn nhiên liệu không phản ánh giá mỗi tấn hơi.

Viên nén đắt hơn củi thì có đáng dùng không?

Theo giả định trong bài, viên nén có lợi khi giá mỗi kg thấp hơn khoảng 1,54 lần giá củi. Ngoài ra viên nén khô, đều, ít tro, dễ cấp liệu tự động; anh chị nên tính cả các lợi ích này cùng giá mỗi tấn hơi.

Lò đốt củi có đốt trấu hay mùn cưa được không?

Tùy cấu tạo ghi và buồng đốt. Nhiên liệu dạng hạt mịn dễ lọt ghi, cháy không kiệt hoặc bay theo khói nếu lò không thiết kế cho loại đó. Nên đánh giá kỹ thuật trước khi đổi.

Có công thức nhanh để tự tính không?

Với hơi 8 bar và nước cấp 30°C: kg nhiên liệu/tấn hơi ≈ 632.200 ÷ (nhiệt trị kcal/kg × hiệu suất). Nhân kết quả với giá mỗi kg là ra tiền nhiên liệu cho mỗi tấn hơi.

Nghĩa Lò Hơi – chuyên gia thiết bị áp lực Vương Long Group tại nhà xưởng
Tác giả bài viết
Nghĩa Lò Hơi
Chuyên gia thiết bị áp lực, Vương Long Group
Hơn 10 năm thực chiếnLò hơi công nghiệpAn toàn thiết bị áp lực

Trực tiếp khảo sát, lắp đặt và xử lý sự cố lò hơi tại nhà máy. Tư vấn kỹ thuật miễn phí qua Hotline/Zalo 09 6789 1338 (Mr. Nghĩa).

Vương Long Boiler · Tư vấn nhiên liệu

Đang phân vân đổi sang nhiên liệu khác cho lò hơi?

Gửi loại lò, nhiên liệu đang đốt, lượng dùng mỗi ngày và các báo giá nhiên liệu, đội kỹ thuật Vương Long sẽ quy về giá mỗi tấn hơi và đánh giá lò có đốt được ổn định không.

Công ty TNHH Khí Nhiệt Điện Vương Long1272 Nguyễn Chí Thanh, P. Phú An, TP. Hồ Chí Minh
congnghelohoi@gmail.com · Xem bản đồ →

Xem thêm trên hệ thống Vương Long Group

Tham khảo: bảng tra hơi bão hòa (IAPWS-IF97) cho entanpi hơi và nước cấp; khoảng nhiệt trị sinh khối thường gặp trong tài liệu nhiên liệu sinh khối, dao động theo độ ẩm và nguồn cung; QCVN 01-2008/BLĐTBXH về an toàn lò hơi. Xem thêm giải pháp cấp liệu tự động cho lò biomass.

Dịch vụ tiêu biểu

Những dịch vụ tiêu biểu nhất của Khí Nhiệt Điện Vương Long

Tin tức - sự kiện
Video - clips