Nước nhìn trong vắt chưa chắc là nước tốt cho lò. Độ cứng, TDS và pH quyết định lò bám cáu, sôi bọt hay ăn mòn, và cả ba đều đo được tại chỗ trong vài phút mỗi ca.
- Ba con số tổ vận hành nên đọc mỗi ca: độ cứng nước cấp, TDS (tổng chất rắn hòa tan) nước lò và pH nước lò.
- Độ cứng gây cáu cặn bám ống, TDS cao gây sôi bọt và cuốn nước theo hơi, pH lệch làm tăng ăn mòn.
- Đo nhanh tại chỗ bằng bút TDS, bộ test độ cứng nhỏ giọt và giấy hoặc bút đo pH, mất vài phút mỗi ca.
- Mức tham khảo chung: nước cấp sau làm mềm có độ cứng gần 0, pH nước lò khoảng 10,5–11,5; ngưỡng chính xác theo khuyến cáo nhà sản xuất lò.
- Ghi sổ mỗi ca giúp biết khi nào cần hoàn nguyên cột làm mềm và chỉnh lại chế độ xả đáy.
Vì sao nước cấp lò hơi phải được đọc bằng con số mỗi ca
Nước nhìn trong vắt chưa chắc là nước tốt cho lò hơi. Canxi, magie và muối hòa tan không nhìn thấy bằng mắt, nhưng khi nước bốc hơi trong lò, chúng ở lại, cô đặc dần và bám lên bề mặt truyền nhiệt thành lớp cáu cặn.
Lớp cáu mỏng cũng cản nhiệt, làm khói thải nóng hơn và tốn nhiên liệu hơn. Nguy hiểm hơn, kim loại phía sau lớp cáu không được nước làm mát đủ, nhiệt độ thành ống tăng lên, lâu ngày có thể phồng, nứt ống. Ngược lại, nước có pH thấp hoặc chứa nhiều oxy hòa tan lại gây ăn mòn từ bên trong.
Tin tốt là chỉ cần ba con số đọc đều đặn mỗi ca, tổ vận hành đã nắm được phần lớn tình trạng nước. Bài này giải thích ý nghĩa của độ cứng, TDS, pH, cách đo nhanh tại chỗ và cách ghi sổ để phát hiện sớm khi hệ thống làm mềm có vấn đề.
6 điểm cần biết về độ cứng, TDS và pH nước lò hơi
1. Độ cứng: nguồn gốc cáu cặn
Độ cứng do canxi và magie tạo ra. Khi nước nóng lên, chúng kết tủa thành cáu bám ống lửa, ống nước và mặt sàng. Nước cấp sau làm mềm nên có độ cứng gần bằng 0.
2. TDS: muối cô đặc trong lò
Hơi đi ra gần như sạch, muối ở lại. TDS nước lò tăng dần theo thời gian chạy. Quá ngưỡng sẽ sinh bọt, nước bị cuốn theo hơi, làm ướt hơi và bẩn thiết bị phía sau.
3. pH: kiểm soát ăn mòn
Nước lò thường được giữ ở môi trường kiềm, mức tham khảo khoảng pH 10,5–11,5, để hạn chế ăn mòn thép. pH quá thấp hay quá cao đều gây hại.
4. Đo nhanh tại chỗ
Bút TDS cho kết quả trong vài giây. Bộ test độ cứng nhỏ giọt đổi màu khi có độ cứng. Giấy quỳ hoặc bút đo pH đủ cho kiểm tra hằng ca.
5. Lấy mẫu đúng cách
Nước lò lấy qua van lấy mẫu có bộ làm mát, không hứng trực tiếp nước sôi. Để mẫu nguội trước khi đo, vì nhiệt độ ảnh hưởng đến số đọc TDS và pH.
6. Nguyên nhân gốc: cột làm mềm cạn mà không ai biết
Hạt nhựa trao đổi ion có giới hạn. Hết khả năng trao đổi mà không hoàn nguyên, nước cứng đi thẳng vào lò. Không đo độ cứng mỗi ca thì không phát hiện kịp.
Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.
Khi cáu cặn đã hình thành, việc xử lý tốn kém và cần làm đúng cách để không hại ống. Tham khảo bài vệ sinh, tẩy rửa cáu cặn lò hơi: khi nào cần làm.
Tự tính: TDS nước cấp liên quan thế nào đến lượng xả đáy
TDS nước lò được giữ dưới ngưỡng cho phép bằng cách xả đáy. Nước cấp càng nhiều muối thì càng phải xả nhiều. Phần này chỉ nêu mối liên hệ, cách xả đáy chi tiết nằm trong các tài liệu vận hành riêng.
Tỷ lệ xả đáy (%) ≈ TDS nước cấp ÷ (TDS cho phép trong lò − TDS nước cấp) × 100TDS tính bằng ppm (mg/l) · TDS cho phép trong lò lấy theo khuyến cáo nhà sản xuất lò; ở ví dụ dưới giả định 3.000 ppm · tỷ lệ tính trên lượng hơi.
Ví dụ lò 2 tấn hơi/giờ, nước cấp có TDS khoảng 150 ppm: tỷ lệ xả đáy khoảng 150 ÷ 2.850 ≈ 5,3%, tức khoảng 105 kg nước nóng mỗi giờ. Thu hồi nước ngưng sạch về bồn cấp làm TDS nước cấp giảm, nên lượng xả cũng giảm theo.
| TDS nước cấp | Tỷ lệ xả đáy | Lò 2 t/h xả ≈ | Mức xả |
|---|---|---|---|
| 100 ppm | ≈ 3,4% | ≈ 69 kg/h | |
| 150 ppm | ≈ 5,3% | ≈ 105 kg/h | |
| 300 ppm | ≈ 11,1% | ≈ 222 kg/h |
Số liệu là ước tính lý thuyết theo giả định, không thay cho khảo sát, đo đạc thực tế của nhà máy.
Làm mềm nước và hoàn nguyên: phần việc hay bị bỏ quên
Thiết bị làm mềm phổ biến dùng hạt nhựa trao đổi ion: canxi, magie trong nước được giữ lại, thay bằng natri. Làm mềm loại bỏ độ cứng nhưng không làm giảm TDS, vì muối natri vẫn hòa tan trong nước. Vì vậy nước đã làm mềm vẫn cần theo dõi TDS và xả đáy.
Khi hạt nhựa bão hòa, cần hoàn nguyên bằng dung dịch muối theo chu kỳ của nhà cung cấp thiết bị. Dấu hiệu cần hoàn nguyên sớm nhất là độ cứng nước sau cột bắt đầu xuất hiện trở lại. Đó là lý do test độ cứng phải làm mỗi ca, không phải mỗi tháng. Thu hồi nước ngưng cũng giảm tải cho cột làm mềm, xem bài dịch vụ thu hồi nước ngưng lò hơi.
Nhiều phòng lò có đủ thiết bị làm mềm nhưng không có cuốn sổ ghi độ cứng, TDS, pH. Thiết bị có mà không có số đo thì cũng như không, vì không ai biết cột làm mềm đã cạn từ lúc nào.
Tôi khuyên mỗi ca dành năm phút cho ba phép đo này và ghi cùng một trang với áp suất, nhiệt độ khói. Khi một con số bắt đầu lệch, đó là lúc kiểm tra cột làm mềm, hóa chất và chế độ xả, trước khi cáu cặn kịp bám vào ống.
Cảnh báo an toàn: chỉ lấy mẫu nước lò qua van lấy mẫu có bộ làm mát, đeo găng và kính bảo hộ; không mở van xả hoặc van lấy mẫu trực tiếp để hứng nước đang sôi dưới áp. Hóa chất xử lý nước và muối hoàn nguyên phải dùng theo hướng dẫn nhà cung cấp. Lò hơi là thiết bị áp lực, mọi thao tác trên đường xả, đường cấp phải theo quy trình vận hành an toàn.
Vương Long Boiler thiết lập quy trình kiểm soát nước cấp cho phòng lò
Mục tiêu là để tổ vận hành tự kiểm soát nước cấp hằng ca bằng dụng cụ đơn giản và một cuốn sổ rõ ràng.
- Đánh giá nguồn nước và hệ thống hiện cóXác định nguồn nước, thiết bị làm mềm, tỷ lệ nước ngưng thu hồi, chế độ xả đáy và hóa chất đang dùng.
- Thống nhất ngưỡng tham khảoLấy ngưỡng độ cứng, TDS, pH theo khuyến cáo nhà sản xuất lò và hồ sơ xử lý nước, ghi rõ trên đầu sổ để tổ vận hành dễ đối chiếu.
- Trang bị dụng cụ đo nhanhBút TDS, bộ test độ cứng, giấy hoặc bút pH, van lấy mẫu có làm mát nếu chưa có.
- Hướng dẫn đo và ghi sổĐào tạo tổ vận hành cách lấy mẫu, đo, ghi kết quả mỗi ca và xử lý khi một chỉ tiêu vượt ngưỡng.
- Rà soát định kỳXem lại sổ theo tuần, điều chỉnh chu kỳ hoàn nguyên, chế độ xả và kế hoạch vệ sinh lò dựa trên số liệu thực.
Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.
Nước cấp tốt đi cùng một hệ thống hơi kín, ít thất thoát. Bẫy hơi hỏng làm mất nước ngưng sạch, buộc phải bù nhiều nước mới hơn; xem thêm bài bẫy hơi hỏng: lỗ thủng âm thầm đốt tiền nhiên liệu.
Checklist nước cấp lò hơi mỗi ca
- Đo độ cứng nước sau cột làm mềm, kết quả gần 0
- Đo TDS nước lò và so với ngưỡng nhà sản xuất khuyến cáo
- Đo pH nước lò, nằm trong khoảng tham khảo của hồ sơ xử lý nước
- Lấy mẫu qua van có bộ làm mát, để nguội trước khi đo
- Ghi kết quả vào sổ cùng áp suất và nhiệt độ khói
- Kiểm tra muối trong bồn hoàn nguyên còn đủ
- Xả đáy theo chế độ đã quy định và ghi lại
- Báo ngay trưởng ca khi một chỉ tiêu vượt ngưỡng
Một cuốn sổ ghi đều đặn là bằng chứng rõ nhất cho chất lượng nước. Khi số đo cho thấy cáu cặn đã hình thành, hãy lên kế hoạch xử lý sớm theo hướng dẫn trong bài vệ sinh tẩy rửa cáu cặn lò hơi.
Hỏi đáp về độ cứng, TDS và pH nước cấp lò hơi
Nước đã làm mềm có cần đo TDS không?
Có. Làm mềm chỉ thay canxi, magie bằng natri nên độ cứng giảm nhưng TDS gần như không đổi. TDS vẫn cô đặc trong lò và cần xả đáy để giữ dưới ngưỡng.
pH nước lò bao nhiêu là phù hợp?
Mức tham khảo thường gặp là khoảng 10,5–11,5 cho nước trong lò. Ngưỡng chính xác phụ thuộc loại lò, áp suất và chương trình hóa chất, nên lấy theo khuyến cáo nhà sản xuất lò và hồ sơ xử lý nước.
Bút TDS có đủ chính xác không?
Đủ để theo dõi xu hướng hằng ca nếu được hiệu chuẩn định kỳ và đo mẫu đã nguội. Khi cần số liệu chính xác cho hồ sơ, nên phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm.
Bao lâu phải hoàn nguyên cột làm mềm?
Tùy độ cứng nước nguồn, lượng nước xử lý và dung tích hạt nhựa. Cách chắc chắn là theo chu kỳ nhà cung cấp thiết bị và hoàn nguyên sớm hơn khi test thấy độ cứng xuất hiện trở lại.
Có cần đo thêm chỉ tiêu nào khác không?
Tùy lò và chương trình xử lý nước, có thể cần theo dõi thêm độ kiềm, oxy hòa tan, phosphate hoặc sắt. Ba chỉ tiêu độ cứng, TDS, pH là mức tối thiểu tổ vận hành nên đọc mỗi ca.
Phòng lò chưa có quy trình đo nước cấp mỗi ca?
Gửi thông tin nguồn nước, thiết bị làm mềm và loại lò đang dùng, đội kỹ thuật Vương Long sẽ tư vấn ngưỡng theo dõi, dụng cụ đo và mẫu sổ ghi cho tổ vận hành.
congnghelohoi@gmail.com · Xem bản đồ →












