Tổn thất áp đường ống hơi: lò báo đủ áp, vì sao máy cuối xưởng vẫn “đói hơi”?

LO HOI DOT CUI

LO HOI DOT CUI, DOT VAI

Tổn thất áp đường ống hơi: cách đo và tính | Vương Long

tổn thất áp đường ống hơi, tốc độ hơi trong ống, chọn cỡ ống hơi, sụt áp đường ống hơi, thiếu hơi cuối tuyến
Tổn thất áp đường ống hơi làm máy cuối xưởng chậm nhiệt dù lò đủ áp. Tự tính tốc độ hơi, đo áp trong một ca, tìm điểm nghẽn. Gọi 09 6789 1338 để được khảo sát.

1272, Nguyễn Chí Thanh, Tổ 2, Khu 1, Phường Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Hotline: 0967.960.906 - 0899.960.906 - 09.6789.1338

Tổn thất áp đường ống hơi: lò báo đủ áp, vì sao máy cuối xưởng vẫn “đói hơi”?
Luồng hơi
VƯƠNG LONG BOILER · KỸ THUẬT ĐƯỜNG ỐNG HƠI
Tổn thất áp đường ống hơi: lò báo đủ áp, vì sao máy cuối xưởng vẫn “đói hơi”?

Tổn thất áp đường ống hơi là lý do đồng hồ phòng lò báo đủ mà máy ở cuối tuyến vẫn lên nhiệt chậm. Phần áp đó mất ở đâu thì đo được và tính được.

8,0 barÁp tại lò
6,9 barÁp cuối tuyến
1,1 barHụt trên đường ống (ví dụ)
 
TRẠM 1 · P = 8,0 BAR

Vì sao tổn thất áp đường ống hơi làm máy chậm nhiệt?

Tổn thất áp đường ống hơi là phần áp suất mất đi khi hơi chạy từ ống góp lò tới điểm dùng. Hơi bão hòa có một mối ràng buộc chặt: áp nào thì nhiệt độ đó. Áp ở máy giảm thì nhiệt độ hơi ở máy cũng giảm, dù đồng hồ phòng lò vẫn đẹp.

Áp kế (bar)34567810
Nhiệt độ hơi bão hòa (°C)144152159165170175184

Nhiệt độ quyết định tốc độ truyền nhiệt vào sản phẩm. Lấy ví dụ một máy sấy có bề mặt cần giữ quanh 130°C. Hơi 8 bar tạo chênh lệch 45°C, còn hơi gần 7 bar chỉ tạo chênh lệch 40°C. Nếu hệ số truyền nhiệt giữ nguyên, công suất truyền nhiệt của máy giảm khoảng 11%. Người vận hành nhìn thấy điều đó qua việc mẻ hàng lâu hơn, băng tải phải chạy chậm lại hoặc sản phẩm ra còn ẩm.

Nghịch lý nằm ở chỗ nhà máy thường đi tìm lỗi ở lò. Lò được chỉnh, nhiên liệu được đổi, áp được nâng lên. Trong khi đó phần hao hụt nằm trên quãng đường vài chục mét giữa lò và máy, nơi hiếm ai đặt đồng hồ.

Có một điểm dễ nhầm. Hơi áp thấp hơn thực ra mang ẩn nhiệt cao hơn một chút tính trên mỗi kg: khoảng 2.086 kJ/kg ở 5 bar áp kế, so với khoảng 2.031 kJ/kg ở 8 bar áp kế. Vì vậy mất áp không làm mất nhiệt theo kiểu bốc hơi vào không khí. Thứ bị mất là chênh lệch nhiệt độ và khả năng đẩy đủ lưu lượng tới máy. Với thiết bị cần nhiệt độ cao, đó mới là phần quyết định năng suất của cả dây chuyền.

Tuyến ống hơi bảo ôn đi dọc hàng rào nhà máy, đoạn dễ phát sinh tổn thất áp đường ống hơi
Tuyến ống hơi bảo ôn chạy dọc hàng rào nhà máy. Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.
TRẠM 2 · P = 7,6 BAR

Kéo thử: ống của nhà máy đang chạy tốc độ hơi bao nhiêu?

Hơi nén ít so với thể tích nó chiếm, nên một lưu lượng tính theo tấn trở thành một dòng rất lớn tính theo mét khối. Ở 8 bar áp kế, mỗi kg hơi chiếm khoảng 0,215 m³. Tốc độ hơi được tính bằng thể tích hơi mỗi giây chia cho tiết diện trong của ống.

 
21,8 m/s
Trong dải thường dùng

So với lúc chạy 25 m/s, tổn thất áp trên cùng đoạn ống bằng khoảng 0,8 lần.

Ước tính lý thuyết cho hơi bão hòa khô, ống Sch40. Dải 15–35 m/s là mức tham khảo, không thay cho tính toán thiết kế và đo đạc tại nhà máy.

Nhiều tài liệu kỹ thuật lấy 25 m/s làm mốc tham chiếu khi chọn cỡ ống hơi bão hòa, và tránh vượt khoảng 40 m/s. Bảng dưới quy mốc đó ra lưu lượng để anh chị đối chiếu nhanh với tuyến ống đang có.

Cỡ ốngỞ 25 m/s (t/h)Ở 35 m/s (t/h)
DN500,91,3
DN651,31,8
DN802,02,8
DN1003,44,8
DN1255,47,6
DN1507,810,9
DN20013,518,9

Hơi bão hòa 8 bar áp kế, ống Sch40. Số tham khảo để sàng lọc, chưa tính chiều dài tuyến và phụ kiện.

Một nấc cỡ ống khác nhau bao nhiêu?

Tổn thất áp tăng theo bình phương tốc độ và tăng khi ống nhỏ đi. Lấy lưu lượng 3 t/h ở 8 bar, chiều dài tương đương 100 m, hệ số ma sát giả định 0,02. Ống DN100 chạy khoảng 22 m/s và mất khoảng 0,22 bar. Ống DN80 chạy khoảng 38 m/s và mất khoảng 0,84 bar, gần gấp bốn lần chỉ vì nhỏ đi một nấc.

“Chiều dài tương đương” là điểm hay bị bỏ sót. Mỗi phụ kiện làm hơi mất áp như một đoạn ống thẳng: co 90° tương đương khoảng 30 lần đường kính ống, van cầu mở hết khoảng 340 lần. Với DN100, một co bằng khoảng 3 m ống, còn một van cầu bằng khoảng 35 m ống. Tuyến ngắn nhưng nhiều co, nhiều van vẫn có thể sụt áp nhiều hơn tuyến dài và thẳng.

Ống quá to cũng không phải lựa chọn an toàn. Nó tốn vật tư, tốn bảo ôn, diện tích tỏa nhiệt lớn hơn và sinh nhiều nước ngưng hơn, nhất là khi tải thấp.

TRẠM 3 · P = 7,2 BAR

Sáu chỗ hay bóp nghẹt đường hơi trong nhà máy

Ống cũ, tải mới

Tuyến ống tính cho vài máy ban đầu, sau đó nối thêm nhánh mà không tính lại tốc độ trên đoạn ống chung.

Lọc Y bẩn

Cặn gỉ và cặn hàn đọng trong lọc làm giảm tiết diện. Đo áp trước và sau lọc sẽ thấy ngay.

Van mở không hết

Van cũ kẹt ở vị trí nào đó, hoặc van chặn từng được khép bớt để “chia hơi” rồi không ai mở lại.

Van giảm áp sai cỡ

Van chọn theo cỡ ống thay vì theo lưu lượng dễ bị thiếu lưu lượng lúc đỉnh tải.

Nước ngưng đọng lại

Bẫy hơi hỏng hoặc ống không có độ dốc làm nước ngưng nằm lại, giảm tiết diện và gây búa nước.

Bảo ôn rách

Nhiệt thoát ra làm hơi ngưng nhiều hơn trên đường đi, máy cuối tuyến nhận hơi ẩm và tốn thêm bẫy.
Bẫy hơi và van trên đường ống hơi cấp cho thiết bị trao đổi nhiệt
Cụm bẫy hơi và van trên đường ống cấp cho thiết bị. Mỗi phụ kiện đều lấy đi một phần áp.

Nhà máy thấy tiếng va đập trong ống thì nên đọc thêm bài búa nước trong đường ống hơi. Với bẫy nghi hỏng, bài bẫy hơi hỏng có cách kiểm tra chi tiết hơn.

TRẠM 4 · P = 6,9 BAR

Đo tổn thất áp đường ống hơi trong một ca như thế nào?

Không cần dừng nhà máy để biết áp đang mất ở đâu. Việc cần có là vài đồng hồ áp còn chính xác, lắp đúng chỗ, và đọc cùng lúc ở thời điểm tải cao nhất.

  1. Chọn lúc tải đỉnh. Lúc tải thấp tốc độ hơi nhỏ, áp gần như không hụt và mọi thứ trông bình thường.
  2. Ghi áp ở ống góp lò và áp ngay trước máy cuối tuyến trong cùng một phút. Hai người gọi điện cho nhau là đủ.
  3. Ghi lưu lượng hơi. Chưa có đồng hồ lưu lượng thì ước theo lượng nước cấp của ca, rồi đánh dấu là số ước.
  4. Đọc thêm áp ở đầu mỗi nhánh chính để khoanh vùng đoạn sụt nhiều nhất.
  5. Trong đoạn đó, đo áp trước và sau lọc, van giảm áp và các van chặn.
  6. Tính tốc độ theo cỡ ống thật. Nếu tốc độ cao, vấn đề nằm ở ống. Nếu tốc độ bình thường mà áp vẫn sụt, tìm điểm nghẽn cục bộ.
Hiện tượng đo đượcNghĩ tới trước
Áp hụt đều dọc tuyến, tăng mạnh lúc tải đỉnhỐng nhỏ so với lưu lượng
Áp tụt đột ngột qua một điểmLọc Y bẩn, van kẹt, van giảm áp
Áp ổn nhưng máy vẫn lên nhiệt chậmBẫy hơi, khí không ngưng, hơi ẩm
Áp lò cũng tụt theo tảiLò thiếu công suất, không phải đường ống
Kỹ thuật Vương Long Boiler khảo sát đường ống hơi tại xưởng dệt để đo tổn thất áp
Khảo sát tuyến ống hơi tại xưởng dệt.
Nghĩa Lò Hơi tại nhà xưởng Vương Long
Nghĩa Lò Hơi lưu ý từ hiện trường

Đừng vội tăng áp lò để bù cho máy cuối tuyến. Tìm đoạn sụt áp trước, vì nâng áp lò làm tốn nhiên liệu mà điểm nghẽn vẫn còn nguyên.

Cảnh báo an toàn

Không chỉnh van an toàn hay nâng áp vượt áp suất làm việc cho phép. Không tháo lọc, van, bẫy hơi khi đường ống còn áp. Cô lập, xả hết áp và chờ nguội trước khi thao tác. Lắp đồng hồ đo phải dùng ống siphon và van khóa đúng quy cách.

TRẠM 5 · SAU MÁY CUỐI

Xử lý theo thứ tự rẻ trước, đắt sau

Phần lớn nhà máy không cần thay cả tuyến ống. Nên đi từ việc ít tốn tiền nhất, đo lại sau mỗi bước rồi mới quyết định bước tiếp. Cùng một lúc tải đỉnh, ghi lại áp đầu tuyến và cuối tuyến trước và sau khi sửa. Hai dòng số đó là bằng chứng rõ nhất để biết khoản chi vừa rồi có hiệu quả hay không, và có cần làm bước lớn hơn nữa không.

Bước rẻ: làm sạch và mở lại

Vệ sinh lọc Y, kiểm tra độ mở van, sửa bẫy hơi hỏng, vá bảo ôn. Không phải thay ống nên làm được trong lúc dừng máy ngắn.

Bước vừa: thay điểm nghẽn

Đổi van cầu sang van ít sụt áp hơn ở chỗ phù hợp, đổi lọc lớn hơn, chọn lại van giảm áp theo lưu lượng.

Bước lớn: thêm đường đi cho hơi

Nâng cỡ đoạn ống chung, đi thêm ống song song hoặc nối vòng để hơi tới máy cuối từ hai phía.

Xử lý tải đỉnh

Tải dồn theo mẻ thì so le lịch chạy máy. Máy chỉ cần áp thấp hơn thì lắp trạm giảm áp ngay tại máy.

Khi máy dùng áp thấp hơn nhiều so với áp lò, bài lắp trạm giảm áp hơi giúp anh chị xem có cần trạm giảm áp hay không. Để nhìn tổng thể phần hơi đang mất, anh chị đọc thêm bài hơi thất thoát trong hệ thống lò hơi. Nhà máy đang mở rộng có thể tham khảo lắp đặt hệ thống hơi nhà máy của VLB Boiler.

Van hơi gang trên ống góp hơi inox của lò hơi
Ống góp là điểm đầu tuyến, nơi nên ghi áp để so với áp cuối tuyến.
CUỐI TUYẾN

Câu hỏi thường gặp về tổn thất áp đường ống hơi

Tổn thất áp đường ống hơi bao nhiêu là chấp nhận được?

Không có một con số chung cho mọi nhà máy, vì nó tùy áp làm việc, chiều dài tuyến và áp mà máy cuối cần. Khi tính sơ bộ, nhiều thiết kế giữ mức sụt khoảng 10% áp đầu tuyến trở xuống. Mức cho phép thật phải lấy từ áp yêu cầu của thiết bị dùng hơi.

Vì sao đồng hồ ở lò đủ áp mà máy cuối xưởng vẫn thiếu nhiệt?

Vì áp tại máy mới quyết định nhiệt độ hơi, không phải áp tại lò. Ống nhỏ so với tải, lọc bẩn, van mở chưa hết và nước ngưng đọng đều làm áp giảm dọc đường. Lắp thêm đồng hồ ngay trước máy là cách nhanh nhất để thấy phần hụt.

Tốc độ hơi trong ống nên chọn bao nhiêu?

Với hơi bão hòa, mức tham khảo thường dùng khoảng 15 đến 35 m/s. Đoạn ống chính dài nên chọn phía thấp để giảm tổn thất áp, đoạn nhánh ngắn có thể cao hơn. Con số cuối cùng phải kiểm tra lại theo chiều dài tuyến, số co, số van và áp cần tại máy.

Có nên tăng áp lò để bù tổn thất áp không?

Không nên làm vậy trước khi tìm ra điểm nghẽn. Tăng áp lò làm tốn nhiên liệu hơn, trong khi đoạn sụt áp vẫn còn nguyên và tốc độ hơi không giải quyết được. Áp lò cũng không được vượt áp suất làm việc cho phép ghi trong hồ sơ kiểm định.

Vương Long Boiler có khảo sát đường ống hơi tại nhà máy không?

Có. Đội kỹ thuật Vương Long Boiler nhận khảo sát, lắp đặt đường ống hơi, bẫy hơi, bảo ôn, thu hồi nước ngưng và tư vấn lắp đồng hồ lưu lượng hơi. Anh chị gọi 09 6789 1338, gửi sơ đồ tuyến ống và danh sách máy dùng hơi để kỹ sư xem trước.

Tham khảo: bảng hơi bão hòa IAPWS-IF97; công thức Darcy–Weisbach; hệ số chiều dài tương đương theo Crane TP-410; mốc tốc độ hơi theo Manufacturing Chemist. Số trong bài là ví dụ ước tính lý thuyết, không thay cho đo đạc tại nhà máy.

Nghĩa Lò Hơi, tác giả bài viết
Tác giả: Nghĩa Lò HơiHuỳnh Minh Nghĩa, chuyên gia thiết bị áp lực tại Vương Long Group. Zalo, hotline: 09 6789 1338.
Khảo sát đường ống hơi tại nhà máy

Tuyến ống hơi của nhà máy đang mất bao nhiêu áp?

Vương Long Boiler có gần 20 năm trong ngành nhiệt năng lượng. Đội kỹ thuật nhận khảo sát, lắp đặt đường ống hơi, bẫy hơi, bảo ôn và thu hồi nước ngưng trên toàn quốc.

Công ty TNHH Khí Nhiệt Điện Vương Long1272 Nguyễn Chí Thanh, P. Phú An, TP. Hồ Chí Minh
khinhietdienvuonglong@gmail.com · congnghelohoi@gmail.com · Xem bản đồ

Dịch vụ tiêu biểu

Những dịch vụ tiêu biểu nhất của Khí Nhiệt Điện Vương Long

Tin tức - sự kiện
Video - clips