Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương: đo nhiệt độ vỏ ống, bọc đúng lớp

LO HOI DOT CUI

LO HOI DOT CUI, DOT VAI

Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương | Vương Long Boiler

bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương, bảo ôn đường ống hơi, bọc cách nhiệt ống hơi, áo bảo ôn van, bảo ôn ống nước ngưng
Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương: khảo sát, đo nhiệt độ vỏ ống, chọn đúng vật liệu, bọc ống và van, nghiệm thu bằng số đo. Gọi 09 6789 1338 để khảo sát.

1272, Nguyễn Chí Thanh, Tổ 2, Khu 1, Phường Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Hotline: 0967.960.906 - 0899.960.906 - 09.6789.1338

Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương: Đo nhiệt độ vỏ ống trước, “bọc đúng lớp” sau
Vương Long Boiler · Tin kỹ thuật
Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương: đo nhiệt độ vỏ ống trước, “bọc đúng lớp” sau

Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương là việc nhiều nhà máy để dành “khi nào rảnh thì làm”, trong khi mỗi mét ống trần, mỗi cái van không bọc đang đốt nhiên liệu suốt ngày đêm. Vương Long Boiler nhận khảo sát, đo nhiệt độ bề mặt, lập bảng chiều dài và thi công bọc lại bảo ôn cho tuyến ống hơi, ống nước ngưng của nhà máy.

≈ 450–550 W/mnhiệt mất của 1 m ống DN50 trần ở hơi 8 bar (tham khảo)
≈ 15 tấn củi/nămtương đương nhiệt mất của 10 m ống DN50 trần (ví dụ)
≤ 50–60°Cmức nhiệt bề mặt nên hướng tới sau khi bọc
Đọc nhanh trong 30 giây
  • Ống hơi trần, bảo ôn rách, ướt hoặc van, mặt bích không bọc là các điểm mất nhiệt lớn nhất trên tuyến hơi.
  • Trước khi báo giá, cần đo nhiệt độ vỏ ống và lập bảng chiều dài theo từng cỡ ống, không ước chừng.
  • Bảo ôn đúng gồm: vật liệu chịu nhiệt phù hợp, độ dày theo cỡ ống và nhiệt độ, vỏ bọc kín nước, áo tháo lắp cho van.
  • Vương Long Boiler thi công cho nhà máy ở khu vực Bình Dương cũ (nay thuộc TP.HCM) và các tỉnh lân cận.
  • Xử lý rò rỉ hơi, gỉ ống trước rồi mới bọc; bọc đè lên chỗ xì chỉ che giấu sự cố.

1. Vì sao nhà máy ở Bình Dương nên rà lại bảo ôn đường ống hơi

Ở các khu công nghiệp Bình Dương cũ như Mỹ Phước, VSIP, Tân Uyên, Bến Cát, Đất Cuốc, nhiều nhà máy đã chạy lò hơi trên 10 năm. Tuyến ống hơi được bọc từ lúc xây xưởng, sau đó qua nhiều lần sửa van, thay bẫy hơi, kéo thêm nhánh mới. Mỗi lần sửa là một đoạn bảo ôn bị tháo ra và thường không được bọc lại đúng cách.

Hậu quả là tuyến ống có nhiều đoạn trần, van và mặt bích để hở, lớp bông bên trong bị ướt do mưa dột hoặc rò hơi. Bảo ôn ướt gần như mất tác dụng cách nhiệt, còn làm ống gỉ nhanh từ bên ngoài. Nhà máy thấy lò phải đốt nhiều hơn, hơi đến máy cuối xưởng yếu và có nhiều nước ngưng, nhưng khó chỉ ra nguyên nhân vì tổn thất nằm rải rác khắp tuyến.

Ảnh thực tếHơi rò rỉ trên đường ống hơi ngoài xưởng cần sửa chữa
Hơi rò rỉ trên tuyến ống ngoài xưởng – điểm rò phải được sửa trước, rồi mới bọc lại bảo ôn kín nước.

Bảo ôn đường ống hơi không chỉ để tiết kiệm nhiên liệu. Lớp bảo ôn tốt còn giữ hơi khô hơn khi đến thiết bị, giảm nước ngưng và nguy cơ búa nước, và bảo vệ người làm việc khỏi bỏng khi đi gần ống. Phần kiến thức chung về vai trò của bảo ôn có trong bài bảo ôn đường ống nhiệt của Vương Long Boiler.

2. Tự ước tính nhiệt mất trên tuyến ống trần

Anh chị có thể ước tính nhanh thiệt hại bằng cách đo chiều dài các đoạn ống trần, đếm số van, mặt bích chưa bọc rồi nhân với mức nhiệt mất tham khảo theo cỡ ống.

Nhiệt mất (kW) ≈ Chiều dài ống trần (m) × Nhiệt mất mỗi mét (W/m) ÷ 1.000
Nhiên liệu mất/năm (kg) ≈ kW × Giờ chạy/năm × 860 ÷ (Nhiệt trị nhiên liệu × Hiệu suất lò)
Cỡ ống (hơi bão hòa 8 bar, xưởng 30°C)Nhiệt mất ống trần (W/m)Sau khi bọc 50 mm (W/m)So sánh
DN25≈ 250–300≈ 40–50
DN50≈ 450–550≈ 55–70
DN80≈ 650–750≈ 70–90
DN100≈ 800–900≈ 80–100

Số liệu là mức tham khảo cho ống thép, không gió mạnh; nhiệt mất thực tế phụ thuộc nhiệt độ hơi, gió, mưa, độ dày và độ khô của bảo ôn. Đây là ước tính lý thuyết, không thay cho đo đạc tại nhà máy.

Ví dụ: 10 m ống DN50 trần (khoảng 5 kW), chạy 8.000 giờ/năm, đốt củi giả định 3.000 kcal/kg, hiệu suất lò 75%: lượng củi mất khoảng 15 tấn mỗi năm chỉ cho 10 m ống. Mỗi van cầu, van cổng không bọc có thể mất nhiệt tương đương khoảng 1 m ống trần cùng cỡ hoặc hơn (tham khảo).

Nhiệt mất trên ống hơi còn biến thành nước ngưng trong ống: 5 kW mất nhiệt tạo ra khoảng 9 kg nước ngưng mỗi giờ. Nếu bẫy hơi không thoát kịp, đây là nguồn gây búa nước, xem thêm bài búa nước trong đường ống hơi.

3. Vật liệu bảo ôn đường ống hơi: chọn theo nhiệt độ và vị trí

Bông khoáng (rockwool)

Chịu nhiệt tốt, dùng phổ biến cho ống hơi bão hòa. Có dạng ống định hình ôm sát ống, thi công nhanh, ít khe hở.

Bông thủy tinh

Nhẹ, giá mềm, phù hợp nhiệt độ vừa phải. Cần chọn đúng loại chịu nhiệt cho ống hơi, tránh loại dùng cho điều hòa.

Vỏ bọc tôn, nhôm, inox

Bảo vệ lớp bông khỏi nước và va đập. Đoạn ngoài trời phải chồng mí xuôi chiều nước, bắn vít và trám kín mép.

Áo bảo ôn tháo lắp

Dùng cho van, mặt bích, lọc Y, bẫy hơi. Tháo ra bảo trì rồi lắp lại được, không phải phá bỏ mỗi lần sửa.

Độ dày lớp bảo ôn

Ống hơi bão hòa 6–10 bar thường dùng khoảng 40–50 mm cho cỡ nhỏ và vừa; nhiệt độ cao hoặc ống lớn cần dày hơn (tham khảo).

Nguyên nhân gốc

Bảo ôn hỏng nhanh thường do nước: vỏ bọc hở, rò hơi bên trong, ống nước ngưng chảy ngược. Sửa nguồn nước trước khi bọc.

Hai tuyến ống hơi bảo ôn đi ngầm trong nhà máy dược
Hai tuyến ống hơi bảo ôn đi ngầm trong nhà máy dược.
Van hơi và ống đã bảo ôn trong nhà máy dược
Van hơi và đoạn ống đã bảo ôn – các điểm tháo lắp nên dùng áo bảo ôn riêng.

Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.

Với ống trong nhà máy thực phẩm, dược phẩm, vỏ bọc inox giúp dễ vệ sinh hơn. Tuyến ống chạy qua mái hoặc ngoài trời nên ưu tiên vỏ tôn dày, có mái che đoạn qua sân. Bảo ôn cho thân lò, bao hơi là hạng mục riêng, VLB Boiler có bài bảo ôn cho lò hơi: bọc sai, tiền củi bay qua vách.

4. Quy trình dịch vụ bảo ôn đường ống hơi của Vương Long Boiler

  1. Khảo sát và đo nhiệt độ bề mặtĐi dọc tuyến ống hơi, ống nước ngưng; đo nhiệt độ vỏ bằng súng đo nhiệt hồng ngoại, đánh dấu đoạn trần, đoạn bảo ôn ướt, rách, van và mặt bích hở.
  2. Lập bảng khối lượng theo cỡ ốngGhi chiều dài từng cỡ ống, số van, mặt bích, co, tê; chụp ảnh từng vị trí để nhà máy duyệt phạm vi trước khi báo giá.
  3. Xử lý rò rỉ và gỉ ống trướcĐoạn ống xì hơi, van rò, ống gỉ mỏng được báo riêng để sửa trước. Không bọc đè lên điểm rò.
  4. Thi công bảo ônTháo lớp bảo ôn cũ hỏng, lắp ống định hình hoặc quấn bông đúng độ dày, bọc vỏ tôn/inox, làm áo tháo lắp cho van và mặt bích.
  5. Nghiệm thu bằng số đoĐo lại nhiệt độ bề mặt sau khi hệ thống chạy ổn định, so với lúc khảo sát; bàn giao bảng khối lượng và ảnh trước – sau.
Thợ Vương Long Boiler đo đạc tuyến ống hơi trong xưởng
Thợ Vương Long đo đạc tuyến ống hơi trong xưởng trước khi lập bảng khối lượng.
Ống thép chuẩn bị thi công đường ống hơi nhà máy
Ống thép chuẩn bị thi công – đoạn thay mới được bọc bảo ôn ngay sau khi thử kín.
Hệ thống đường ống hơi trên cao trong nhà máy dệt
Tuyến ống trên cao trong nhà máy dệt – vị trí cao cần giàn giáo và biện pháp an toàn khi thi công.

Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long.

Một công trình đường ống hơi tiêu biểu của hệ thống Vương Long Group tại Bình Dương là sửa chữa đường ống hơi nhà máy dược tại VSIP 2, có tuyến ống inox và ống bảo ôn đi ngầm như ảnh ở trên.

Cảnh báo an toàn: Không tháo bảo ôn, không thi công trên ống đang có hơi khi chưa cô lập, xả áp và để nguội. Ống hơi 8 bar có nhiệt độ khoảng 170°C, chạm vào gây bỏng nặng; làm việc trên cao phải có giàn giáo, dây an toàn. Lớp bảo ôn cũ có thể chứa sợi bụi: đeo khẩu trang, kính, găng tay khi tháo.

5. Yếu tố quyết định chi phí và thời gian thi công

Vương Long Boiler không báo giá theo mét đại trà khi chưa khảo sát, vì cùng một chiều dài ống nhưng chi phí có thể chênh nhiều. Chi phí và thời gian phụ thuộc vào:

  • Tổng chiều dài và cỡ ống: ống lớn tốn vật liệu hơn nhiều so với ống nhỏ cùng chiều dài.
  • Số van, mặt bích, co, tê: các điểm này tốn công hơn ống thẳng, nhất là khi làm áo tháo lắp.
  • Loại vật liệu và vỏ bọc: bông khoáng hay bông thủy tinh, vỏ tôn, nhôm hay inox.
  • Vị trí tuyến ống: trên cao, trong hầm, sát máy đang chạy cần giàn giáo, che chắn, làm ngoài giờ.
  • Lượng bảo ôn cũ phải tháo dỡ: bảo ôn ướt, mục cần tháo và thu gom.
  • Thời gian nhà máy cho phép dừng hơi: thi công theo ca, cuối tuần hay kỳ nghỉ bảo trì.

Cách làm hiệu quả là ưu tiên các điểm mất nhiệt lớn trước: đoạn ống trần gần lò, ống góp hơi, van lớn, đoạn bảo ôn ướt. Nhiều nhà máy chia làm 2–3 đợt theo kế hoạch bảo trì để không ảnh hưởng sản xuất.

Nghĩa Lò Hơi tại nhà xưởng Vương LongNghĩa Lò Hơi lưu ý từ hiện trường

Nhiều nhà máy gọi tôi khi lò “đốt hoài không đủ hơi”, nhưng đi một vòng tuyến ống mới thấy cả chục cái van, mặt bích để trần, có đoạn bảo ôn ướt sũng như miếng bọt biển. Sửa lò lúc đó chưa giải quyết được gì.

Tôi khuyên trước khi bỏ tiền nâng công suất lò, hãy cầm súng đo nhiệt đi dọc tuyến ống một lần. Chỗ nào bề mặt nóng quá mức tay không chạm được là chỗ đang mất tiền.

Sai lầm thường gặp khi bảo ôn đường ống hơi

  • Bọc đè lên đoạn ống đang xì hơi hoặc van rò.
  • Dùng bông loại chịu nhiệt thấp cho ống hơi.
  • Vỏ bọc chồng mí ngược chiều nước, mưa chảy vào trong.
  • Bỏ trống van, mặt bích vì nghĩ diện tích nhỏ.
  • Bọc kín cả bẫy hơi, kính quan sát, làm khó kiểm tra.
  • Không bọc ống nước ngưng hồi về bồn cấp.
  • Không đo nhiệt độ trước và sau nên không biết hiệu quả.
  • Tháo bảo ôn khi sửa rồi không bọc lại.

Câu hỏi thường gặp

Bảo ôn đường ống hơi tại Bình Dương mất bao lâu?

Tuyến ống vài chục mét với ít van thường làm trong 1–3 ngày; nhà máy lớn nhiều tuyến có thể chia nhiều đợt. Thời gian phụ thuộc tổng chiều dài, số van mặt bích, độ cao tuyến ống và thời gian nhà máy cho phép dừng hơi. Vương Long Boiler lập kế hoạch sau khi khảo sát để ít ảnh hưởng sản xuất nhất.

Bọc bảo ôn đường ống hơi bao nhiêu tiền một mét?

Chi phí không cố định theo mét vì phụ thuộc cỡ ống, độ dày và loại bông, vỏ tôn hay inox, số van mặt bích, vị trí trên cao hay dưới đất và lượng bảo ôn cũ phải tháo. Vương Long Boiler khảo sát, lập bảng khối lượng theo từng cỡ ống rồi mới báo giá để nhà máy so sánh được.

Bảo ôn đường ống hơi nên dày bao nhiêu?

Với ống hơi bão hòa khoảng 6–10 bar, cỡ nhỏ và vừa thường dùng lớp bảo ôn khoảng 40–50 mm; ống lớn hoặc nhiệt độ cao cần dày hơn. Đây là mức tham khảo; độ dày nên chọn theo nhiệt độ hơi, cỡ ống, vị trí trong nhà hay ngoài trời và mức nhiệt bề mặt mong muốn.

Van và mặt bích có cần bọc bảo ôn không?

Có. Một van không bọc có thể mất nhiệt tương đương khoảng 1 m ống trần cùng cỡ hoặc hơn. Nên dùng áo bảo ôn tháo lắp để khi bảo trì van chỉ cần tháo áo ra rồi lắp lại, không phải phá lớp bảo ôn.

Bảo ôn cũ bị ướt có tái sử dụng được không?

Thường không nên. Bông bảo ôn đã ướt mất phần lớn khả năng cách nhiệt và làm ống gỉ từ bên ngoài. Cần tìm và xử lý nguồn nước (vỏ bọc hở, rò hơi, mái dột) rồi thay lớp mới, nếu không lớp mới cũng sẽ hỏng nhanh.

Nghĩa Lò Hơi – chuyên gia thiết bị áp lực Vương Long Group tại nhà xưởng
Tác giả bài viết
Nghĩa Lò Hơi
Chuyên gia thiết bị áp lực, Vương Long Group
Khảo sát tại nhà máyLò hơi công nghiệpAn toàn thiết bị áp lực

Trực tiếp khảo sát, lắp đặt và xử lý sự cố lò hơi tại nhà máy. Tư vấn kỹ thuật miễn phí qua Hotline/Zalo 09 6789 1338 (Mr. Nghĩa).

Bảo ôn đường ống hơi khu vực Bình Dương

Tuyến ống hơi nhà máy còn đoạn trần, van hở?

Vương Long Boiler, thuộc Vương Long Group với gần 20 năm trong ngành nhiệt năng lượng, khảo sát, đo nhiệt độ bề mặt và thi công bảo ôn đường ống hơi, ống nước ngưng cho nhà máy tại Bình Dương, TP.HCM và các tỉnh lân cận.

Công ty TNHH Khí Nhiệt Điện Vương Long1272 Nguyễn Chí Thanh, P. Phú An, TP. Hồ Chí Minh
congnghelohoi@gmail.com · Xem bản đồ →

Xem thêm trên hệ thống Vương Long Group

Tham khảo: bảng hơi nước bão hòa; số liệu tổn thất nhiệt ống thép trần và có bảo ôn theo tài liệu tra cứu nhiệt kỹ thuật (mức tham khảo). Bài liên quan: tổn thất áp đường ống hơi.

Dịch vụ tiêu biểu

Những dịch vụ tiêu biểu nhất của Khí Nhiệt Điện Vương Long

Tin tức - sự kiện
Video - clips