Lò hơi sau sự cố cạn nước trông có thể vẫn nguyên vẹn: vỏ không méo, nước cấp lại đầy, đồng hồ vẫn nhảy. Chính vẻ bình thường đó khiến nhiều xưởng đốt lại ngay cho kịp đơn hàng. Bài này chỉ ra 7 hạng mục phải kiểm tra trước khi nhóm lửa, và lúc nào tuyệt đối phải dừng để kiểm định lại.
- Cạn nước làm mất lớp nước làm mát, vách thép có thể nóng vượt xa nhiệt độ thiết kế chỉ trong vài phút.
- Sau sự cố phải để lò nguội tự nhiên, không xả nhanh, không cấp nước nguội vào thân lò còn nóng.
- Bảy hạng mục bắt buộc: ống lò, mặt sàng, ống lửa, mối hàn, gạch chịu lửa, hệ đo mức nước và hệ cấp nước.
- Có phồng, võng, nứt, xì hoặc đã thay phần chịu áp thì phải qua đơn vị kiểm định trước khi chạy lại.
- Điều cần sửa nhất thường không nằm ở thân lò mà ở nguyên nhân gây cạn nước.
Vì sao lò hơi sau sự cố cạn nước vẫn còn nguy hiểm?
Trong lò đang chạy, ngọn lửa ở buồng đốt nóng cả nghìn độ nhưng thép vách lò không nóng tới mức đó. Lý do là mặt bên kia của tấm thép luôn có nước sôi lấy nhiệt đi. Ở áp suất 8 bar, nước bão hòa khoảng 170°C, nên vách ống lò chỉ cao hơn mức này một khoảng không lớn khi bề mặt sạch.
Khi mực nước tụt xuống dưới mặt hấp nhiệt, lớp làm mát đó biến mất. Phía sau tấm thép lúc này chỉ còn hơi, mà hơi lấy nhiệt kém nước rất nhiều. Lửa vẫn cháy, tường gạch vẫn đang tỏa nhiệt, nên thép nóng lên liên tục. Với lò đốt củi, đốt than, tắt quạt rồi mà lớp than hồng và gạch nóng vẫn tiếp tục cấp nhiệt thêm một thời gian.
Điều đáng sợ là tổn thương không phải lúc nào cũng nhìn thấy. Thép bị quá nhiệt có thể bị rão nhẹ, thay đổi tổ chức, mối nong ống bị lỏng, đường hàn xuất hiện nứt nhỏ. Sau khi nguội, bề ngoài gần như không khác trước. Nhưng khi lên áp lại, phần thép đã yếu đó phải chịu đúng áp suất cũ.
Vì vậy câu hỏi quan trọng không phải là lò còn chạy được không, mà là lò còn đủ an toàn để chịu áp không. Hai câu này khác nhau hoàn toàn, và chỉ có kiểm tra mới trả lời được câu thứ hai.
| Nhiệt độ vách thép (tham khảo) | Điều đang xảy ra với thép | So sánh |
|---|---|---|
| 180–250°C | Vùng làm việc bình thường khi có nước và bề mặt sạch | |
| 350–450°C | Sức bền bắt đầu giảm, nguy cơ rão khi chịu áp lâu | |
| 500–600°C | Sức bền giảm rất nhanh, vách có thể phồng dưới áp suất | |
| Trên 600°C | Thép ánh đỏ thẫm, biến dạng rõ, nguy cơ rách vách |
Các khoảng nhiệt độ trên là mức tham khảo cho thép cacbon thường dùng làm lò hơi, chỉ để hình dung xu hướng. Giới hạn thật phụ thuộc mác thép, áp suất và thời gian bị quá nhiệt, không thay cho đánh giá của đơn vị có chuyên môn.
Tự ước tính: lò của anh chị cạn nước trong bao nhiêu phút?
Nhiều người nghĩ cạn nước phải mất nhiều giờ. Thực tế, phần nước nằm giữa mức thấp nhất cho phép và đỉnh mặt hấp nhiệt không nhiều. Muốn biết lò của mình có bao nhiêu phút để xử lý, có thể tính theo công thức đơn giản dưới đây.
t (phút) ≈ V × 60 ÷ DV: lượng nước dự trữ từ mức thấp tới đỉnh mặt hấp nhiệt (lít, xấp xỉ kg) · D: lượng hơi đang sinh ra (kg/giờ) · giả định bơm ngừng hoàn toàn, lò chạy đầy tải.
| Nước dự trữ V | Lò 1 tấn/giờ | Lò 2 tấn/giờ | Lò 5 tấn/giờ |
|---|---|---|---|
| 200 lít | ≈ 12 phút | ≈ 6 phút | ≈ 2,4 phút |
| 400 lít | ≈ 24 phút | ≈ 12 phút | ≈ 4,8 phút |
| 600 lít | ≈ 36 phút | ≈ 18 phút | ≈ 7,2 phút |
Số liệu là ước tính lý thuyết theo giả định nêu trên, không thay cho đo đạc tại hiện trường. Lượng nước dự trữ thật của từng lò lấy từ bản vẽ hoặc hồ sơ thiết bị.
Bảng này cho thấy một điều khó chịu: với lò công suất lớn, thời gian từ lúc bơm hỏng tới lúc mặt hấp nhiệt lộ ra có thể chỉ tính bằng vài phút. Một ca trực rời vị trí đi lấy nhiên liệu, hay một đầu dò mức nước bị bám cặn báo sai, là đủ để chuyện xảy ra.
Muốn quy thiệt hại ra tiền, hãy cộng 3 khoản của chính nhà máy: tiền sửa chữa, số giờ dừng nhân với giá trị sản xuất mất đi mỗi giờ, và chi phí thuê hơi hoặc đổi lịch giao hàng trong thời gian chờ. Khoản thứ hai thường lớn hơn khoản đầu.
Việc đầu tiên khi phát hiện lò đã cạn nước
Bài cạn nước lò hơi trên VLB Boiler đã giải thích kỹ vì sao lúc đó không được bơm nước vào. Ở đây chỉ nhắc lại nguyên tắc rồi đi vào phần ít người nói tới: những giờ sau sự cố phải làm gì.
- Ngừng cấp nhiên liệu, ngừng cấp gió, xử lý lửa theo đúng quy trình vận hành của lò đang dùng.
- Không cấp nước vào khi chưa xác định được mực nước thật và lò chưa nguội.
- Báo người phụ trách, ghi lại thời điểm phát hiện, áp suất, mức nước hiển thị, tình trạng bơm.
- Để lò nguội tự nhiên, không mở tung cửa để gió lạnh thổi vào, không xả áp nhanh, không dùng nước làm nguội thân lò.
- Giữ nguyên hiện trạng các thiết bị đo mức và bơm để tìm nguyên nhân, không vội thay ngay.
Thời gian chờ nguội có thể khiến chủ xưởng sốt ruột, nhất là với lò lớn có nhiều gạch chịu lửa. Nhưng hạ nhiệt quá nhanh tạo ứng suất nhiệt, làm vấn đề tồi tệ hơn. Chỉ khi lò đã hết áp, đã nguội và được cách ly an toàn thì mới mở cửa người chui để kiểm tra bên trong.
An toàn: Không mở cửa người chui, cửa buồng đốt hay vào bên trong lò khi lò còn áp suất, còn nóng hoặc chưa cách ly đường hơi, đường nước, nhiên liệu và nguồn điện. Việc vào không gian kín phải có người giám sát bên ngoài và tuân thủ quy định an toàn của cơ sở.
7 hạng mục phải kiểm tra ở lò hơi sau sự cố cạn nước
Thứ tự dưới đây đi từ vùng chịu nhiệt nặng nhất tới các thiết bị gây ra sự cố. Tùy kiểu lò mà có thêm hạng mục khác, nhưng đây là phần không nên bỏ qua.
1. Ống lò, buồng lửa
Vùng gần lửa nhất và thường nằm cao trong thân lò nên lộ ra sớm. Soi đèn, dùng thước thẳng dò vết phồng, võng hoặc đổi màu thép.
2. Mặt sàng
Kiểm tra vết nứt quanh lỗ ống và vùng chuyển tiếp. Với lò ống lửa, mặt sàng trên là nơi dễ bị quá nhiệt khi mức nước thấp.
3. Ống lửa, ống nước
Tìm ống cong, ống võng, đầu ống bị lỏng ở mối nong hoặc mối hàn. Lò ống nước cần soi các ống vùng bức xạ.
4. Mối hàn chịu áp
Đường hàn thân, hàn đáy, hàn ống góp cần kiểm tra bằng mắt và phương pháp không phá hủy phù hợp khi có nghi ngờ.
5. Gạch chịu lửa, cách nhiệt
Gạch nứt, bong hoặc sập làm lửa tạt trực tiếp vào phần thép không được thiết kế chịu lửa.
6. Hệ đo mức nước
Ống thủy, đầu dò, phao, rơ le mức, chuông báo và mạch ngắt đốt phải thử thật, không chỉ nhìn đèn trên tủ điện.
Hạng mục thứ 7 là hệ cấp nước: bơm, van một chiều, lưới lọc, bồn nước cấp, nhiệt độ nước và nguồn điện. Đây thường là nơi nằm nguyên nhân gốc, nên phải được kiểm tra cùng lúc với thân lò. Sửa xong thân lò mà bơm vẫn hụt áp thì sự cố sẽ lặp lại.
Nếu lò từng có lớp cáu dày, việc kiểm tra cần kỹ hơn vì cặn đã khiến thép nóng hơn bình thường từ trước, xem thêm khi nào cần vệ sinh tẩy rửa cáu cặn. Khi cần xử lý nhanh để giảm thời gian dừng, tham khảo dịch vụ sửa chữa lò hơi khẩn cấp của Vương Long Boiler.
Những dấu hiệu nào buộc phải dừng hẳn?
- Vách ống lò hoặc buồng lửa phồng, võng, thước thẳng hở khe so với hình dạng ban đầu.
- Thép đổi màu thành từng mảng, có vảy oxit bong khác thường ở phía lửa.
- Nước rỉ ở đầu ống, mối nong, mối hàn khi thử áp lạnh.
- Bu lông nắp, cửa người chui biến dạng, gioăng cháy.
- Gạch sập làm lộ vùng thép ra lửa.
Tôi hay gặp cảnh này: lò cạn nước lúc gần hết ca, anh em bơm đầy lại, thấy không xì gì nên chạy tiếp, sáng hôm sau mới báo. Ai cũng nghĩ mình cứu được đơn hàng. Nhưng nếu thép đã phồng nhẹ thì tấm thép đó đang gánh áp suất với độ dày và sức bền không còn như thiết kế.
Lời khuyên của tôi rất đơn giản: thà mất một ngày kiểm tra còn hơn đánh cược với thiết bị áp lực. Và hãy làm rõ tại sao nước cạn trước khi nhóm lửa lại. Nếu chưa trả lời được câu đó, lò chưa sẵn sàng.
Khi nào lò hơi sau sự cố phải kiểm định lại?
Lò hơi là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Quy trình kiểm định hiện hành nêu rõ thiết bị phải được kiểm định bất thường sau khi sửa chữa, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn, sau khi đổi vị trí lắp đặt hoặc khi có yêu cầu của cơ sở, cơ quan có thẩm quyền.
Trong thực tế, nếu sau cạn nước có phải vá, thay ống, hàn lại bất kỳ phần chịu áp nào thì nên xem như đã có sửa chữa ảnh hưởng tới an toàn. Khi đó cần lập hồ sơ sửa chữa và mời tổ chức kiểm định đủ điều kiện trước khi đưa lò vào chạy lại. Kể cả không sửa gì, nếu chủ cơ sở còn nghi ngờ tình trạng thép, việc đề nghị kiểm định vẫn là lựa chọn an toàn.
Nên chuẩn bị sẵn lý lịch lò, nhật ký vận hành, biên bản sự cố, hồ sơ sửa chữa để buổi kiểm định không bị hẹn lại. Có thể dùng checklist chuẩn bị lò hơi trước kỳ kiểm định và tìm hiểu thêm phần hỗ trợ kiểm định của VLB Boiler.
Quy trình Vương Long Boiler xử lý lò hơi sau sự cố cạn nước
- Tiếp nhận và ghi nhận hiện trạng: hỏi rõ thời điểm, mức nước, áp suất, nhiên liệu đang đốt, các thao tác anh em đã làm.
- Kiểm tra sau khi lò nguội và cách ly: soi ống lò, mặt sàng, ống lửa, mối hàn, gạch chịu lửa, đo biến dạng khi cần.
- Tìm nguyên nhân gốc: kiểm tra bơm, van một chiều, đầu dò, phao, rơ le, chuông báo, nguồn điện.
- Lập phương án và sửa chữa: nêu rõ phần cần vá, thay, đề xuất mức xử lý phù hợp và lập hồ sơ sửa chữa.
- Thử và đưa lò chạy lại: thử kín, phối hợp kiểm định nếu thuộc trường hợp bắt buộc, chạy tăng tải từ từ và bàn giao lưu ý cho tổ vận hành.
Ảnh hiện trường của đội kỹ thuật Vương Long, chỉ minh họa cho nội dung bài.
Checklist trước khi nhóm lửa lại cho lò hơi sau sự cố
- Đã xác định được nguyên nhân gây cạn nước và đã khắc phục xong.
- Đã kiểm tra ống lò, mặt sàng, ống lửa, mối hàn khi lò nguội.
- Ống thủy đã thông rửa, hai ống thủy cho cùng một mức nước.
- Đầu dò, phao, chuông báo và mạch ngắt đốt đã thử thật.
- Bơm chính và bơm dự phòng đều cấp được nước lên áp suất làm việc.
- Van an toàn, áp kế còn hạn kiểm định và không bị khóa, không bị chèn.
- Đã có kết luận rõ ràng về việc có cần kiểm định lại hay không.
- Tổ vận hành đã được phổ biến lại và ký nhật ký ca.
Đủ 8 mục thì mới nhóm lửa, tăng nhiệt từ từ theo quy trình, không lên tải ngay. Muốn giảm nguy cơ lặp lại, hãy đưa việc thử báo mức nước vào lịch cố định, tham khảo lịch bảo trì lò hơi theo giờ chạy.
Câu hỏi thường gặp
Lò hơi vừa cạn nước, bơm đầy lại rồi chạy tiếp được không?
Lò hơi sau sự cố cạn nước cần kiểm tra những gì?
Bao lâu sau khi cạn nước thì được mở lò kiểm tra?
Sửa xong lò hơi sau cạn nước có bắt buộc kiểm định không?
Làm sao để không bị cạn nước lần nữa?
Lò vừa cạn nước? Để Vương Long Boiler kiểm tra trước khi đốt lại
Vương Long Boiler, đơn vị thuộc Vương Long Group với gần 20 năm trong ngành, hỗ trợ kiểm tra hiện trạng, tìm nguyên nhân và lập phương án sửa chữa lò hơi sau sự cố.
khinhietdienvuonglong@gmail.com · congnghelohoi@gmail.com · Xem bản đồ →
Tham khảo: QCVN 01:2008/BLĐTBXH về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực; quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi hơi hiện hành; bảng nước và hơi bão hòa. Nội dung mang tính kỹ thuật tham khảo, không thay cho hướng dẫn của nhà sản xuất, tổ chức kiểm định và quy định pháp luật mới nhất. Xem thêm ba con số nước cấp lò hơi tổ vận hành phải đọc mỗi ca.












